Cảm nhận tư duy và tổng hợp kiến thức

Hiển thị các bài đăng có nhãn Win 10. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Win 10. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 30 tháng 1, 2018

Có nên xóa thư mục $GetCurrent và $SysReset trên Windows 10?

Sau khi quá trình cập nhật hệ thống hoàn tất, Windows sẽ tự động tạo 2 thư mục ẩn có tên $GetCurrent và $SysReset trên phân vùng C:\ và có thể chiếm dụng lên đến hàng GB dung lượng lưu trữ của ổ cứng.
Về cơ bản, sau quá trình cập nhật trên Windows 10 hoặc nâng cấp lên Windows 10 từ phiên bản hệ điều hành khác, máy tính thường sẽ không xóa đi các tài nguyên cũ mà chuyển tất cả vào thư mục Windows.old, rồi tiến hành cài đặt cũng như khởi tạo một thư mục dành cho phiên bản Windows mới.
Bên cạnh Windows.old, Windows cũng tạo ra một số thư mục khác để phục vụ cho quá trình cài đặt bản cập nhật hoặc nâng câp, đơn cử là 2 thư mục $GetCurrent và $SysReset.
Đáng chú ý, thư mục $GetCurrent có thể chiếm dụng lên đến hàng GB dung lượng lưu trữ của ổ cứng. Hơn vì, chứa các ký tự đặt biệt cũng như tên gọi ít nhiều cũng liên quan đến hệ điều hành nên ít người dùng nào dám “đụng” vào 2 thư mục này.
Vậy, $GetCurrent và $SysReset là gì và làm sao để loại bỏ chúng an toàn?.
Về cơ bản, $GetCurrent là thư mục được hệ thống tạo ra trong suốt quá trình nâng cấp. Thư mục này sẽ chứa những tập tin nhật ký (log file) của quá trình nâng cấp Windows lần cuối và cũng có thể chứa cả những tập tin cài đặt của quá trình đó.
Trong một số trường hợp, nếu bạn phát hiện ra rằng thư mục $GetCurrent đang chiếm dụng dung lượng lưu trữ lên đến hàng GB thì có nghĩa rằng, Windows đã sử dụng thư mục này làm nơi chứa các tập tin cài đặt để phục vụ cho quá trình cập nhật.
Trong khi đó, thư mục $SysReset sẽ được hệ thống tạo ra sau khi quá trình Refresh hoặc Reset thất bại. Đây là cũng nơi chứa một số tự tập tin nhật ký (log file) dùng để ghi nhận các lỗi đã xảy ra khi quá trình Refresh hoặc Reset thất bại. Qua đó, quản trị viên hệ thống có thể sử dụng các thông tin được ghi nhận trong thư mục này để tìm cách khắc phục vấn đề trên một cách nhanh chóng.
Khác với $GetCurrent, thư mục $SysReset thường kích thước rất nhỏ (dưới 1MB) nên không gây ảnh hưởng gì đến số dung lượng lưu trữ của ổ cứng.
Loại bỏ các thư mục này an toàn
Về mặt kỹ thuật, Windows sẽ tự động xóa cả 2 thư mục này sau 30 ngày, kể từ ngày Windows hoàn tất việc nâng cấp hệ thống.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mặc dù đã quá hạn 30 ngày sau khi nâng cấp mà hệ thống vẫn chưa xóa cả 2 thư mục trên, bạn có thể tự mình loại bỏ chúng bằng phương pháp truyền thống đó là chọn cả 2 thư mục này, sau đó nhấn phải chuột và chọn Delete.
Việc xóa thủ công $GetCurrent và $SysReset hoàn toàn ảnh hưởng đến hệ thống, do vậy bạn có thể mạnh dạn thực hiện điều này nếu như không quá quan tâm đến các tập tin log file đang chứa trong đó.
Một khi đã nhấn chọn Delete, Windows cũng sẽ yêu cầu cấp quyền quản trị viên (administrators) để xóa 2 thư mục này, nhấn Yes để xác nhận.
Bên cạnh đó, bạn cũng cần “dọn sạch” Recycle Bin để loại bỏ chúng hoàn toàn cũng như trả lại không gian ổ cứng đã chúng chiếm trên thiết bị.
Ngoài ra, bạn nên sử dụng công cụ Windows Disk Cleanup để đảm bảo rằng một số tập tin có liên quan đến quá trình cập nhật đang chiếm dụng dung lượng lưu trữ của ổ cứng.
Dọn dẹp "tàn dư" của hệ điều hành bằng công cụ Windows Disk Cleanup

Nguồn tư liệu: Pc World Việt Nam

Share:

Thứ Sáu, 5 tháng 1, 2018

Microsoft vá lỗi máy tính trước lỗi bảo mật chip của Intel

Trang công nghệ The Verge cho biết Microsoft đã phát hành bản vá lỗi chip Intel cho máy tính Windows 10 từ chiều 3/1, đồng thời có kế hoạch cập nhật cho Windows 7 và Windows 8 trong một hai ngày tới.
Các lỗi bảo mật Meltdown và Spectre được các chuyên gia đánh giá rất nghiêm trọng. Tuy nhiên may mắn là các nhà cung cấp CPU và HĐH đã mau chóng có những bản và khắc phục.
Một cách tổng quát, để bảo vệ máy tính của bạn thoát hai lỗi bảo mật vừa nêu tấn công, gồm 4 bước sau:

1, Cập nhật hệ điều hành (HĐH) cho máy tính.

Theo các chuyên gia bảo mật Google là những người phát hiện ra sự cố bảo mật, lỗi bảo mật Meltdown có ảnh hưởng "tới gần như mọi bộ vi xử lý của Intel sản xuất từ năm 1995".
Mặc dù đây là vấn đề liên quan tới phần cứng, nhưng các nhà sản xuất HĐH lớn đều đã cung cấp các bản cập nhật có tính năng giải quyết lỗi bảo mật Meltdown trên CPU.
Microsoft đã phát hành bản vá lỗi khẩn cấp cho Windows. 
Nếu bản vá này không tự động cập nhật trên máy tính của bạn, hãy vào:
Start > Settings > Update & Security > 
, sau đó bấm vào nút Check now dưới phần "Update status".

Một cách khác là bạn có thể tìm kiếm theo từ khóa "Windows Update", cách này hiệu quả với Windows 7 và 8.

Hệ thống của bạn sẽ tự động tìm ra bản cập nhật đã có và tải xuống máy. Sau đó bạn hãy cài đặt bản cập nhật này.
Trong trường hợp bạn không thể tìm thấy bản vá lỗi này vì bất cứ lý do nào, bạn có thể tải bản vá cho Windows có tên Windows 10 KB4056892 trực tiếp từ đây.
Để biết máy tính của bạn đang chạy phiên bản Windows 32 hay 64 bit, bạn chỉ cần gõ nhấn tổ hợp phím Win +S để mở hộp tìm kiếm và gõ từ khóa "system" vào phần tìm kiếm. 
2, Kiểm tra bản cập nhật firmware
Do lỗi bảo mật Meltdown xảy ra ở cấp độ phần cứng, nên Intel cũng đã phát hành các bản cập nhật firmware cho các bộ vi xử lý của hãng này.
Trong thông cáo của Intel ngày 4-1, công ty này cho biết: "Cho tới cuối tuần tới, Intel hy vọng sẽ phát hành bản cập nhật cho hơn 90% các sản phẩm bộ vi xử lý được bán ra thị trường trong 5 năm qua".
Ngoài ra, Intel cũng đã cung cấp công cụ kiểm tra để người dùng có thể tự xác định xem họ có cần một bản cập nhật firmware hay không tại đây.
Tuy nhiên việc tải về các bản firmware cũng hơi phức tạp. Vì Intel không trực tiếp cung cấp cho người dùng các bản cập nhật firmware. Cái này sẽ do các công ty sản xuất laptop, PC hay bo mạch chủ của bạn cung cấp như HP, Dell, Gigabyte, v.v….
3, Cập nhật trình duyệt web trên máy tính.
Bạn cũng cần có biện pháp ngăn cản việc lỗi bảo mật Spectre xâm nhập bộ nhớ cơ bản (kernel memory) của thiết bị.
Ở một mức độ nào đó, các chip Intel, AMD và ARM đều có nguy cơ bị xâm nhập vì lỗi này. Do đó các ứng dụng phần mềm cần được nâng cấp để bảo vệ trước lỗi Spectre.
Các trình duyệt web chính cho máy tính cũng đều đã cung cấp các bản cập nhật để bảo vệ máy tính của bạn trước các trang web độc hại có âm mưu khai thác lỗi bảo mật trên CPU.
Theo đó Microsoft đã cập nhật các trình duyệt Edge và Internet Explorer cùng với bản Windows 10. Firefox 57 cũng đã có thêm một số tính năng bảo vệ máy tính trước lỗi Spectre.
Chrome 63 cũng đã cung cấp tính năng bảo vệ thử nghiệm tùy chọn có tên "Site Isolation". Bạn có thể kích hoạt tính năng này bằng cách nhập chuỗi kỹ tự này "chrome://flags/#enable-site-per-process" vào thanh địa chỉ URL trong trình duyệt, sau đó bấm chọn Enable bên cạnh phần "Strict site isolation".




Trình duyệt Chrome 64 có thêm nhiều biện pháp bảo vệ khác khi ra mắt ngày 23-1 tới.


Bạn có thể tham khảo thêm các bài:
Cách xóa vĩnh viễn tài khoản Google
Nhìn lại lịch sử Google theo mốc thời gian
Làm thế nào đăng ký tài khoản Google?
4, Kích hoạt và duy trì hoạt động của phần mềm chống virus mới nhất.
Theo các chuyên gia bảo mật của Google, các phần mềm chống virus truyền thống đều không có khả năng phát hiện các cuộc tấn công mạng khai thác lỗi bảo mật Meltdown hoặc Spectre.
Tuy nhiên dù thế nào thì những kẻ tấn công vẫn cần có khả năng "cài cắm" và vận hành các mã độc trong máy tính của bạn để có thể khai thác những lỗi bảo mật đó.
Theo đó bạn hãy kích hoạt và duy trì thường xuyên các phần mềm an ninh bên cạnh việc thực hiện những thao tác thận trọng để ngăn ngừa bị tấn công mạng.
Bạn có thể tham khảo các phần mềm chống virus tốt nhất theo gợi ý của tạp chí PC World trong đường link này. 

Tham khảo từ nguồn:-
 Microsoft vá lỗi chip Intel trên Windows 10 - Trang New.Zing.vn

Cách bảo vệ máy tính trước lỗi bảo mật chip của Intel - Tuổi trẻ Online
Người tổng hợp: Nguyễn Đạt Khánh

Share:

Thứ Hai, 26 tháng 6, 2017

Hệ thống tổ hợp phím tắt hữu ích trên Windows 10

Ảnh Internet

1. Đối với cô trợ lý ảo Cortana và các cài đặt hệ thống
  • Windows + I: Mở ứng dụng Settings của Windows 10
  • Windows + A: Mở nhanh trung tâm thông báo
  • Windows + X: Mở nhanh menu các lệnh tắt như khi bạn nhấn chuột phải vào nút Start Menu
  • Windows + S: Mở nhanh Cortana và sẵn sàng để gõ tìm kiếm
  • Windows + Q: Cũng để mở nhanh Cortana
2. Đối với ứng dụng Command prompt
  • Shift + Phím mũi tên trái: Tô sáng các ký tự bên trái trỏ chuột
  • Shift + Phím mũi tên phải: Tô sáng các ký tự bên phải trỏ chuột
  • Ctrl + Shift + Phím mũi tên trái (phải): Tô sáng nguyên một cụm ký tự thay vì từng ký tự như bên trên
  • Ctrl + C: Copy đoạn văn bảng vào trong Windows clipboard
  • Ctrl + V: Dán ký tự vào trong cửa sổ ứng dụng Command prompt
3. Các thao tác để điều hướng
  • Windows + Phím dấu phẩy (,): Nhấn và giữ để tạm thời ẩn tất cả cửa sổ để nhìn thấy màn hình Desktop
  • Windows + D: Thu nhỏ tất cả cửa sổ, quay về màn hình Desktop
  • Windows + Home: Thu nhỏ mọi cửa sổ ngoài trừ ứng dụng bạn đang sử dụng
  • Windows + L: Khóa máy tính của bạn và đưa về màn hình Lock Screen
  • Windows + E: Mở Windows Explorer
  • Alt + Phím mũi tên lên: Trở về thư mục lớn bên ngoài
  • Alt + Phím mũi tên trái/phải: Trở về thư mục phía trước/phía sau
  • Alt + Tab: Chuyển đổi nhanh giữa các cửa sổ
  • Alt + F4: Đóng nhanh cửa sổ đang mở
  • Windows + Shift + Phím mũi tên trái/phải: Chuyển cửa sổ đang mở sáng một màn hình khác (chỉ đối với hệ thống đang sử dụng nhiều màn hình trên một máy như kết nối máy chiếu, sử dụng 2 màn hình,…)
  • Windows + T: Di chuyển sự lựa chọn ứng dụng được gắn trên thanh taskbar. Chỉ cần Enter sau đó là có thể khởi chạy được ứng dụng
  • Windows +Phím số 1,2,3,…: Khởi chạy nhanh các ứng dụng được gắn trên thanh taskbar theo thứ tự của chúng
4. Phím tắt chuyên sâu vào hệ thống
  • Ctrl + Shift + Esc: Mở ứng dụng Task Manager
  • Windows + R: Mở hộp thoại Run
  • Shift + Delete: Xóa ngay file mà không cần đưa vào thùng rác
  • Alt + Enter: Mở ngay menu Properties đối với ứng dụng đã được chọn
  • Windows + U: Mở trình Ease of Access Center
  • Windows + Phím Space: Chuyển đổi nhanh các phương thức nhập bàn phím đã được cài trên hệ thống
5. Hình ảnh, video và hiển thị trên Windows 10
  • Windows + PrntScr: Chụp ảnh nhanh màn hình. Ảnh được lưu tại C:\Users\(tên người dùng)\Pictures\Screenshots
  • Windows + G: Mở ứng dụng quay phim màn hình Game DVR Recoder (card đồ họa phải hỗ trợ tính năng này)
  • Windows + Alt + G: Bắt đầu quay phim màn hình
  • Windows + Alt + R: Dừng quay phim màn hình
  • Windows + P: Chuyển đổi qua lại giữa các màn hình (đối với hệ thống có nhiều màn hình)
  • Windows + Phím +: Phóng to nội dung trên màn hình bằng ứng dụng Magnifier
  • Windows + Phím -: Thu nhỏ nội dung trên màn hình
6. Phím tắt dành cho Microsoft Edge
  • Ctrl + D: Thêm nhanh Website đang xem vào danh sách yêu thích/đọc sau
  • Ctrl + I: Mở trình quản lý các trang yêu thích (Favorites)
  • Ctrl + G: Mở trình quản lý đọc sau (Reader List)
  • Ctrl + J: Mở trình quản lý download trên Edge
  • Ctrl + H: Mở trình quản lý lịch sử duyệt web
  • Ctrl + F: Mở trình tìm kiếm ký tự trên trang đang xem
  • Ctrl + K: Nhân đôi trang web đang xem bằng một tab mới
  • Ctrl + L hoặc Alt + D: Chuyển nhanh tới thanh nhập địa chỉ
  • Ctrl + F4 hoặc Ctrl + W: Đóng tab đang xem
  • Ctr + Shift + T: Mở lại tab vừa đóng
  • Ctrl + N: Mở một cửa sổ trình duyệt mới
  • Ctrl + P: In trang web đang xem
  • Ctrl + R hoặc F5: làm mới/tải lại trang đang xem
  • Ctrl + Shift + P: Mở cửa sổ mới ở chế độ riêng tư (InPrivate)
  • Ctrl + Shift + R: Chuyển trang đang xem về chế độ đọc (Reading View)
  • Ctrl + 1,2,3,...: Chuyển nhanh các tab đang mở theo thứ tự
  • Ctrl + 9: Chuyển tới tab cuối cùng
  • Ctrl + Phím +: Phóng to 25% nội dung trang web để “soi” cho kĩ, nhìn cho “đã”. Bấm thêm nếu muốn phóng to hơn nữa
  • Ctrl + Phím -: Thu nhỏ nội dung trang web
  • Ctrl + 0: Đưa trang web về dạng hiển thị 100% ban đầu
  • Backspaces hoặc Alt + Phím mũi tên trái: Quay lại trang web trước đó
  • Alt + Phím mũi tên phải: Mở tới trang sau đó
  • Esc: Ngưng không tải trang web nữa
  • Ctr + Click chuột trái: Mở đường link trong một tab mới
  • Ctrl + Tab: Chuyển tới tab tiếp theo trên cửa sổ Microsoft Edge
  • Ctrl + Shift + Tab: Chuyển tới tab trước đó
  • Ctrl + Shift + Click chuột trái: Mở link trong tab mới và chuyển tới tab đó luôn
  • Alt + Shift + Click chuột trái: Mở link trong cửa sổ trình duyệt mới
Khanhnguyen' s Blog Sưu tập

Share:

Thứ Ba, 6 tháng 6, 2017

Cách sử dụng hộp thoại User Account trong Windows 10

Không khác các hệ điều hành Windows trước đó. Khi Log khởi động vào giao diện chính, lúc nào nó cũng xuất hiện khung đăng nhập yêu cầu cung cấp User name và Password đích thực của người dùng khi cài đặt. Để thiết lập một sực thay đổi cho một User Account có 2 cách mở cửa sổ  như sau:


Cách thứ nhất: Nhấn tổ hợp phím Windows + R mở hộp Start Run, nhập vào khung Textbox hàng lệnh netplwiz và nhấn Ok để mở cửa sổ User Account.

Cách thứ hai: Nhấn tổ hợp phím Windows + X bật mở menu Popup góc trái dưới màn hình, chọn vào lệnh Command Promt (Admin) để bật mở cửa sổ Dos có tên: Command Promt có nền chuẩn màu đen. Tại dấu nhắc nhấp nhá, ta nhập vào hàng lệnh: control userpasswords2 và nhấn Enter để bật mở cửa sổ User Account.

Trong cả hai cách, bạn sử dụng cách nào cũng được, mục tiêu đều dùng để mở cửa sổ User Account(Tài khoản người dùng). Cửa sổ nầy có hình nền màu trắng như trong hình chụp dưới đây.




Cách sử dụng hộp thoại User Account:


Nhìn vào hình trên, trên Tab User  mình chia ra làm 4 khu vực có đánh số từ 1 - 4. Trước khi đi vào từng công việc ở các khu vực có đánh số, các bạn cần lưu ý:
  • Trước khi bạn muốn thao tác với tài khoản nào, bạn phải ở trên một cấp để cấp quyền nếu như muốn có bất kỳ một sự thay đổi nào khác. Nghĩa là khi Login khung đăng nhập vào Windows, bạn phải đăng nhập vào Account có quyền hạn cấp phát cao hơn.
  • Trong khung cửa sổ User Account, muốn thêm hay bớt quyền hạn cho Account nào, phải Click chuột vào đúng tên của nó trên khung Users for this computer

Khu vực 1: Khi bạn Login vào bằng tài khoản nào, mặc địch vệt xám sẽ xuất hiện trên tên của nó trong khung: Users for this computer. Và một điều hiển nhiên, ở khung thứ 1 hộp kiễm sẽ cho biết rằng bạn đang có sử dụng user name hay Password để đăng nhập hay không. Nếu trong tình trạng không có đăng nhập bằng User và Pass, mà bạn chọn vào thì chuyện tất nhiên dẫn đến là phải tạo cho nó một Password đăng nhập.

Khu vực 2: gồm 3 nút Button chọn lựa: Add, Remove và Properties.
Mặc định, người dùng đầu tiên thiết lập hệ thống sẽ có tài khoản cấp “administrator” và các tài khoản từ thứ hai trở đi sẽ được hệ thống gán cấp “Standard” thấp hơn. Nếu có bạn bè hay thành viên gia đình nào đến ở chơi, bạn có thể thiết lập cho họ tài khoản riêng trên PC. Những tài khoản Guest này không truy cập được vào file, email hay các dữ liệu cá nhân khác trên máy của bạn, vì đó là bảo mật hệ thống cho bạn và gia đình. Tùy vào cấp độ, tất nhiên là do bạn chọn lựa quyền hạn cho phép từ administrator.

Ý nghĩa của các nút lệnh:
Add: Tạo thêm Account mới.
Remove: Xóa bỏ Account được chọn.
Properties: Cửa sổ thuộc tính dùng để thiết lập một quyền hạn, trách nhiệm cho một Account được chọn.

Khu vực 3: 
Dùng để thay đổi Password cho Account mà bạn đang sử dụng.

Khu vực 4:
Gồm 3 nút lệnh: Ok, Cancel và Apply. Là những động tác kết thúc sau cuối trước khi bạn ra một phán quyết. Nên nhớ một điều, để có một sự thay đổi từ lần đăng nhập sau ngay chính máy mà mình đang thao tác, bạn cần phải nhấn phím Apply đó nhé.

Chúc các bạn thành công.

Người viết: Nguyễn Đạt Khánh

Share:

Thứ Năm, 1 tháng 6, 2017

Cách nhận dạng các phiên bản Windows 10 để nâng cấp

Cách 1:Sử dụng ứng dụng Settings

Ứng dụng Settings mới sẽ cung cấp thông tin này cho người dùng.
Cách mở ứng dụng: bấm vào nút Start và chọn Settings hoặc tìm kiếm

Bạn sẽ thấy mục Version và Build hiển thị các con số ở cửa sổ hiện ra.

- Windows Edition: Cho biết phiên bản Windows 10 mà bạn đang sử dụng, bao gồm Windows 10 Home, Professional, Enterprise hoặc Education. Nếu bạn muốn nâng cấp lên Windows 10 Professional, bạn có thể nâng cấp từ bên trong Windows 10. Chuyển sang Windows 10 Enterprise hoặc Education sẽ yêu cầu cài đặt lại hoàn chỉnh và sử dụng khóa bản quyền đặc biệt không có sẵn cho người dùng bình thường.
- System type 64 bit hoặc 32 bit: Phần System cho bạn biết hiện mình đang sử dụng phiên bản 32 bit hay 64 bit của Windows 10.

Công cụ System sẽ hiển thị rất nhiều thông tin liên quan đến phiên bản Windows 10 đang dùng Ví dụ, “64-bit operating system, x64-based processor” cho thấy bạn đang sử dụng một phiên bản 64 bit của Windows 10 với chip xử lý 64 bit. Còn “32-bit operating system, x64-based processor” cho thấy bạn đang sử dụng một phiên bản 32 bit của Windows 10, nhưng bạn có thể cài đặt phiên bản 64 bit trên phần cứng đó nếu thích.
Cách 2:Sử dụng lệnh trong cmd
máy tính của bạn đang sử dụng phiên bản Windows 10 nào và Ver bao nhiêu bằng cách nhấn tổ hợp Windows + X => chọn Command Prompt (Admin) để mở cửa sổ cmd dưới quyền quản trị. Sau đó bạn sử dụng lệnh sau để kiểm tra:

Dism /Online /Get-CurrentEdition

Bước 2: Sử dụng lệnh sau để kiểm tra xem bạn có thể nâng cấp lên phiên bản Windows 10 nào nhé:

Dism /Online /Get-TargetEditions

+ Bước 3: Để nâng cấp thì bạn sử dụng lệnh sau:

Changepk.exe /productkey:xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx

Với xxxxx-xxxxx là Productkey.
Tất nhiên, nếu bạn không có Source bản quyền cài đặt, thì việc tìm kiếm Product Key là một điều hết sức khó khăn đó. Phải tìm kiếm những phiên bản có Product Key trên mạng thì thật là vất vã, không phải Ver nào cũng có thể Up được đâu. Biện pháp tốt nhất là cần phải có bản sao lưu để dự phòng khi mạo hiễm, mà phục hồi lại.

Cách 3:Sử dụng dòng lệnh Winver và Control Panel

Để khởi động nó, nhấn tổ hợp phím Windows + R, gõ “winver” vào hộp thoại Run và nhấn Enter.


Bạn cũng sẽ thấy phiên bản của Windows 10 mà mình đang sử dụng bằng cách xem màn hình hiển thị của hộp thoại winver. Chẳng hạn như nó sẽ hiển thị thông tin Windows Ver 1703 (OS Build 15063.296) như hình bài viết.
Hộp thoại winver không hiển thị thông tin phiên bản 64 bit hoặc 32 bit của Windows 10, nhưng Control Panel sẽ làm điều này. Bạn có thể xem lại trong cách thứ 1 ở trên.



Cách 4: Sử dụng phần mềm CPU-Z để kiểm tra cấu hình laptop , pc

Tham khảo bài: Download miễn phí và hướng dẫn sử dụng CPU-Z: Test Computer
Thank you các bạn đã theo dõi bài viết.
Khanhnguyen 's Blog Tổng hợp

Share:

Thứ Sáu, 28 tháng 4, 2017

4 cách đơn giản tăng tốc độ Internet lên 120%

25/04/2017 11:45 - eChip Tin học

Chỉnh sửa giới hạn băng thông, quản lý bộ nhớ cache và sử dụng Google DNS là một trong những mẹo nhỏ để tăng tốc độ Internet.

1. Thay đổi giới hạn băng thông
Mặc định, máy tính sẽ giữ khoảng 20-30% băng thông để dành cho hệ thống. Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng hết công suất, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau đây.
- Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy nhấn tổ hợp phím Windows + R, gõ từ khóa gpedit.msc và nhấn Enter để mở Group Policy.

- Bước 2: Tiếp theo, bạn hãy truy cập vào đường dẫn Computer Configuration > Adminitrative Templates > Network > QoS Packet Scheduler.
- Bước 3: Trong khung nhỏ bên phải, người dùng chỉ cần nhấp đôi vào mục Limit reservable bandwidth, sau đó thiết lập thành Enable > Apply > OK (mặc định sẽ là Not configured). Thao tác này sẽ giúp tăng tốc Internet nhanh hơn 20-30% so với bình thường.

2. Quản lý bộ nhớ cacheCache là dữ liệu tạm thời được sử dụng bởi trình duyệt Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox… giúp người dùng mở trang web nhanh hơn mà không cần phải tải lại nội dung. Về cơ bản, bộ nhớ đệm được thiết kế để tăng tốc độ Internet nhưng đôi khi nó có thể làm chậm tốc độ nếu vượt quá kích thước giới hạn. Trong trường hợp này, người dùng cần phải xóa cache để tăng tốc độ Internet.
- Bước 1: Đầu tiên, bạn hãy mở trình duyệt Google Chrome và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Delete (Windows) hoặc command + Shift + Delete (Mac).

- Bước 2: Tiếp theo, bạn đánh dấu chọn vào các mục Download history, Cookies and other site and plugin data và Cached images and files rồi nhấn Clear browsing data.
3. Sử dụng Device Manager
- Bước 1: Bạn hãy kích phải chuột vào My computer (hoặc This PC) và chọn Properties > Device manager > Ports > Communications Ports.

- Bước 2: Trong cửa sổ mới hiện, bạn hãy chuyển sang thẻ Port Settings, thiết lập tùy chọn Bits per second ở mức tối đa (tức 128000) và mục Flow control là Hardware rồi nhấn OK để lưu lại. Cuối cùng, bạn chỉ cần khởi động lại máy tính để áp dụng các thay đổi.

4. Sử dụng Google DNS
- Máy tính: Đầu tiên, bạn hãy tải phần mềm DNS Jumper tại địa chỉ http://www.sordum.org/7952/dns-jumper-v2-1/. Tại mục Choose a DNS Server, người dùng chỉ cần chọn Google DNS rồi nhấn Apply để lưu lại.
- Android: Tương tự, bạn hãy cài đặt ứng dụng DNS Changer cho smartphone tại địa chỉ https://goo.gl/3q9LEz. Giao diện của chương trình tương đối đơn giản, người dùng chỉ cần lựa chọn nhà cung cấp DNS phổ biến như Google, Open, Yandex hoặc Custom để tự cấu hình các thông số. Sau đó nhấn Start để thay đổi DNS, tình trạng kết nối sẽ được hiển thị ngay trên thanh thông báo, bạn có thể theo dõi hoặc thay đổi lại chỉ với một cú chạm.

- iOS: Đối với các thiết bị iOS (iPhone, iPad hoặc iPod), bạn hãy vào Settings > Wi-Fi, chạm vào biểu tượng chữ “i” ở cuối tên mạng, sau đó kéo xuống bên dưới và cấu hình các thông số tương ứng tại mục DNS. Ví dụ, Google DNS (8.8.8.8, 8.8.4.4), Open DNS (208.67.222.222, 208.67.220.220)…

Nếu cảm thấy hữu ích, bạn đừng quên chia sẻ bài viết cho nhiều người cùng biết hoặc để lại bình luận khi gặp rắc rối trong quá trình sử dụng.
Theo Kỷ Nguyên Số

Máy tính không vào được gpedit.msc Windows 10:

thường xảy ra trên các thiết bị đang sử dụng hệ điều hành Windows 10 Home. Để xử lý tình trạng này các bạn có thể nâng cấp hệ điều hành của thiết bị lên phiên bản Windows 10 Pro hay Windows 10 Enterprise.


Share:

Thứ Ba, 18 tháng 4, 2017

Biểu tượng Wifi bị mất trên thanh Windows Taskbar?

Một sự cố thỉnh thoảng thường gặp khi ai đó hoặc do chính bạn vô tình làm mất đi biểu tượng Wifi ở khay hệ thống (Thanh Taskbar). Chuyện phải khắc phục là tất nhiên, bởi quen rồi với biểu tượng phải có để nhận dạng tín hiệu Wifi kết nối. Để phục hồi lại, bạn chỉ cần làm các bước sau đây:
- Phục hồi trên Win 10:
Truy cập vào Settings trên Windows 10 bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + I, hoặc nhấn Start Menu > gõ Settings và tìm kiếm Personalization trên cửa sổ.

Tiếp tục Click chuột vào:

Taskbar >Turn system icons on or off


Chọn Taskbar > Chọn Turn system icons on or off để truy cập vào trang cài đặt các icon hệ thống sẽ hiển thị trên Taskbar Windows 10.
Chuyển từ Off >On để sửa lỗi mất biểu tượng Wifi trên thanh Taskbar Windows 10.



- Phục hồi trên Win 7:
Nếu vấn đề không phải do Driver thì bạn ấn vào Control Panel => Network and Internet => Network and Sharing Center. Chọn tiếp Change Adapter Settings phía khung bên trái cửa sổ.
Click chuột phải vào Wireless Network Connection. Chuyển Disable sang Enable. Vậy là bạn đã mở lại Wifi trên thanh Taskbar rồi đó.
Công việc bây giờ là chọn mạng Wifi của mình và nhập mật khẩu truy cập bình thường. Nếu biểu tượng phát sóng Wifi có hình bậc thang, màu xanh lá và hàng chữ Connected có nghĩa là thao tác kết nối hoàn thành.


Trong bài viết tóm lược trên đây, Khanhnguyen' s Blog chỉ hướng dẫn cho bạn phục hồi lại biểu tượng Wifi trên thanh tác vụ Taskbar, hay còn gọi là khay hệ thống. Nhưng nếu Drive điều khiển cũng mất đi luôn thì đành phải tìm cách cài lại bằng một hướng dẫn trong một bài viết khác thôi nhé các bạn.


Chúc các bạn vui vẽ với kiến thức mà mình đã chia sẽ.
Người viết: Nguyễn Đạt Khánh

Share:

Thứ Sáu, 7 tháng 4, 2017

10 tính năng nổi bật của Windows 10 Creators Update

31/03/2017 12:01 - echip.com

Bản cập nhật lớn lần đầu tiên trong năm nay của Windows 10 mang nhiều tính năng mới hữu dụng.

Phiên bản cập nhật Windows 10 Creators Update dự kiến sẽ được phát hành chính thức vào ngày 11/4, nhưng hiện tại trên mạng đã có đường dẫn để tải về phiên bản này. Mặc dù cái tên hướng tới những người sáng tạo nội dung (creator), bản cập nhật này lại có nhiều tính năng mới thú vị và hữu ích.
Dưới đây là tổng hợp 10 tính năng hữu ích nhất của Windows 10 Creators Update, do trang tin công nghệ Cnet tổng hợp.
1. Giao diện Settings thông minh hơn
Bản cập nhật này sắp xếp các tùy chọn hợp lý hơn. Ví dụ trong mục cài đặt Bluetooth, trước đây bạn sẽ không thấy lựa chọn thêm thiết bị hoặc ngắt kết nối, mà phải vào tìm ở mục "Connected Devices". Ở bản mới mục này được tích hợp luôn vào mục Bluetooth, cho phép bạn thêm, xóa thiết bị, kết nối và ngắt kết nối thuận tiện.

Bạn cũng sẽ có thêm các mục cài đặt mới là Apps, Gaming hay Mixed Reality.
2. Dọn dẹp ổ tự động


Bản Creators Update thêm một tùy chọn có tên Storage sense, nằm trong mục Settings/System/Storage. Khi bật tùy chọn này, Windows sẽ tự động xóa các file tạm không dùng đến, hoặc các file đã nằm trong thùng rác quá 30 ngày. Điều này sẽ giúp lấy lại dung lượng cho ổ cứng của bạn.
3. Thanh kéo trong Action Center
Ở Windows 10 bạn có thể chỉnh nhanh độ sáng màn hình trong Action Center, nhưng mỗi lần bấm vào đó độ sáng chỉ điều chỉnh được theo mức 25%, nên đôi khi không đáp ứng được chính xác độ sáng người dùng cần.

Ở bản cập nhật mới, Microsoft bổ sung một thanh trượt để điều chỉnh cả độ sáng và mức âm lượng. Bên cạnh đó, họ cũng đưa vào một thanh trượt để điều chỉnh ưu tiên giữa hiệu năng và mức tiết kiệm pin, như ở hình phía trên.
4. Chỉnh độ phân giải màn hình dễ hơn
Việc điều chỉnh độ phân giải trong Windows 10 khá phức tạp. Đầu tiên bạn phải bấm chuột phải ở màn hình desktop, chọn Display Settings, sau đó kéo xuống dưới và chọn mục Advanced display settings để có thể chỉnh độ phân giải.

Có lẽ Microsoft đã nhận ra rằng đây không phải là một tùy chỉnh "nâng cao", nên trong bản Creators Update tùy chọn này được để ngay ở màn hình ngoài của mục cài đặt hiển thị.
5. Trì hoãn cập nhật
Các bản cập nhật nhỏ của Windows 10 được phát hành liên tục, và khi đang bận việc thì thông báo cập nhật của Windows có thể là một điều khó chịu, nhất là khi bạn chỉ có thể hoãn thông báo 1 giờ.

Ở phiên bản mới thì thông báo cập nhật sẽ bớt khó chịu. Khi cập nhật đã được tải về, Windows sẽ đưa ra thông báo lớn với 3 tùy chọn: Khởi động lại ngay, chọn thời gian để cài đặt hoặc hoãn (snooze). Bạn phải đưa ra lựa chọn để tắt thông báo này. Mỗi lần bấm hoãn, thông báo sẽ tắt trong 3 ngày, và bạn có thể hoãn bao nhiêu lần tùy thích. Sau 35 ngày, nút này sẽ chuyển thành nút "nhắc tôi vào ngày mai" (Remind me tomorrow), như vậy tần suất thông báo sẽ tăng lên là 1 lần/ngày.
6. Kiểm soát lưu lượng của kết nối có dây
Windows 10 có tính năng kiểm soát lưu lượng khi kết nối qua WiFi hoặc sóng di động. Nếu bật, tính năng này sẽ hạn chế các bản cập nhật Windows tự tải về, chỉ tải khi bạn cho phép hoặc bỏ mức trần dung lượng.

Bản cập nhật mới cho phép cài đặt mức trần dung lượng cho cả kết nối có dây (Ethernet). Bạn có thể tìm thấy tùy chọn Set as metered connection trong mục Settings/Network & Internet/Ethernet.
Microsoft cho biết đối với các bản cập nhật quan trọng thì kể cả khi kết nối đã bật mức trần, Windows vẫn sẽ tự tải về.
7. Hỗ trợ mức DPI cao
Khi bạn chuyển từ màn hình độ phân giải thấp hơn lên màn hình 4K, một số ứng dụng sẽ không được nét như trước nếu như nhà phát triển chưa cập nhật khả năng hiển thị trên màn hình độ phân giải cao. Bản cập nhật Creators cho phép "ép" mức DPI cao để hiển thị sắc nét hơn.

Để bật tùy chọn này, bạn bấm chuột phải vào ứng dụng, chọn Properties. Sau đó sang mục Compatibility, bấm vào nút Override high DPI scaling behavior và chọn System (Enhanced) như hình trên.
8. Nhắc nhở lặp lại nhiều lần


Trong bản Creators Update, Microsoft bổ sung tính năng nhắc nhở nhiều lần cho Cortana. Ví dụ bạn cần phải thanh toán hóa đơn đúng hạn hàng tháng, hoặc mua hoa kỷ niệm ngày cưới hàng năm, bạn có thể ra lệnh cho Cortana nhắc nhở làm việc gì đó hàng tháng hoặc hàng năm.
9. Tùy chọn chỉ cài ứng dụng từ các nguồn an toàn


Giống như trên Mac OS X, Windows 10 sắp tới sẽ có tính năng chỉ lựa chọn cài ứng dụng từ các nguồn an toàn. Ở mục Settings/Apps/Apps & features, bạn có thể tùy chọn chấp nhận ứng dụng từ đâu – từ bất kì nguồn nào, chỉ từ Windows Store hoặc cảnh báo khi không cài từ Windows Store
10. Lọc ánh sáng xanh
Đây là tính năng mà nhiều nhà sản xuất đã đưa vào smartphone, khi bật lên thì màn hình sẽ giảm bớt ánh sáng xanh dương phát ra, qua đó giúp cho người dùng dễ ngủ hơn. Tính năng này cũng sẽ được Microsoft tích hợp trên bản Windows 10 mới nhất ở mục Settings/System/Display/Nightlight settings.

Bạn có thể đặt thời gian cho máy tự chuyển vào mỗi tối, hoặc bật bằng tay với nút trong mục Action Center.
Ngoài 10 tính năng kể trên, Windows 10 Creators Update cũng sẽ mang nhiều tính năng thú vị khác như ứng dụng Paint giao diện 3D hoàn toàn mới, Dynamic Lock (tự khóa khi một thiết bị đã đồng bộ qua Bluetooth rời khỏi), Compact Overlay (hiển thị cửa sổ video, Skype chồng lên ứng dụng khác) hay Game Mode (ưu tiên tài nguyên máy tính cho game).
Theo VnReview

Share:

Chủ Nhật, 2 tháng 4, 2017

7 cách giúp bạn chụp ảnh màn hình trên Windows 10


Dùng công cụ Snipping Tool hay Snip Editor, sử dụng tổ hợp phím Windows + H hay Windows + PrtScn... là những cách giúp bạn chụp ảnh màn hình trên Windows 10.

------------
Chụp ảnh màn hình là cách rất tiện lợi khi bạn cần chia sẻ thông tin gì đó có trên màn hình của mình cho bạn bè, hay khi bạn thực hiện các bài viết hướng dẫn sử dụng. Trên OS X, Apple tích hợp công cụ chụp ảnh màn hình rất tiện lợi. Với phím tắt Command + 3, bạn có thể chụp ảnh toàn màn hình, và với Command + 4, bạn được chọn chụp lại 1 phần nào đó trên màn hình tùy ý. Ảnh chụp sẽ được tự động lưu trên desktop của Mac.  Với Windows 10, mọi việc không đơn giản như thế. Có khá nhiều công cụ trên hệ điều hành này phục vụ cho việc chụp ảnh màn hình, từ hàng loạt các phím tắt, tổ hợp phím, cho tới phần mềm.  
Snipping Tool 

Snipping Tool.  Đây là công cụ chụp ảnh màn hình tích hợp trong Windows và đã có từ Windows Vista. Bạn có thể tìm thấy nó trong Start > All Programs > Windows Accessories > Snipping Tool. Để sử dụng, bạn mở nó và click vào New và bắt đầu quá trình chụp ảnh màn hình. Ảnh chụp mặc định của ứng dụng này là ảnh hình chữ nhật. Bạn phải dùng con trỏ chuột để crop phần cần chụp. Snipping Tool cũng cho phép bạn chụp ảnh toàn màn hình, chụp dạng free-form (tự do) hay window. Công cụ không tự động lưu ảnh lại mà bạn phải làm thủ công việc này. Snipping Tool, dù vậy, hỗ trợ tự động copy ảnh vào clipboard, nhờ đó, bạn có thể mở các công cụ như MS Paint hay phần mềm sửa ảnh rồi dán ảnh vào để sử dụng ngay. 
Nút PrtScn trên bàn phím


   Để chụp lại toàn bộ màn hình, bạn có thể dùng nút PrtScn trên bàn phím. Ảnh chụp sẽ không được lưu lại tự động, nhưng nó sẽ được copy vào clipboard. Bạn cần mở một công cụ chỉnh sửa ảnh (như MS Paint), dán ảnh chụp màn hình vào trình sửa ảnh này rồi lưu file từ đó.  
Phím Windows + PrtScn  
Để chụp lại toàn bộ màn hình và tự động lưu ảnh, bạn nhấn tổ hợp phím Windows + PrtScn. Sau khi nhấn, bạn sẽ thấy màn hình tối đi trong 1 chốc lát để báo hiệu rằng các nội dung trên đó vừa được chụp lại. Ảnh sẽ được tự động lưu trong phần Pictures > Screenshots trên máy tính. 
Phím Windows + H 
Nếu muốn chụp lại toàn bộ màn hình cho mục đích chia sẻ, bạn có thể dùng tổ hợp phím Windows + H. Với phím tắt này, toàn bộ màn hình sẽ được chụp lại, đồng thời thanh công cụ Windows Share sẽ được mở ra để bạn có thể ngay lập tức chia sẻ với bạn bè qua email, Facebook, OneNote... 
Alt + PrtScn  
Để chụp ảnh màn hình cửa sổ đang mở, bạn dùng phím tắt Alt + PrtScn. Ảnh chụp sẽ được copy vào clipboard, và bạn cần 1 công cụ chỉnh sửa ảnh để dán ảnh và lưu nó lại.  
Logo Windows + nút giảm âm lượng    

Nếu đang sử dụng máy tính Surface của Microsoft, bạn có thể phím vật lý để chụp ảnh màn hình tương tự như cách chụp trên smartphone hay tablet. Để chụp, bạn nhấn giữ logo Windows trên màn hình cảm ứng rồi bấm phím giảm âm lượng nằm ở cạnh máy. Màn hình sẽ tối đi trong chốc lát để báo hiệu ảnh đã được chụp thành công, và bạn có thể vào mục Pictures > Screenshots để tìm nó.  
Snip Editor 

Snip Editor.  Snip Editor, hay Microsoft Snip, là sản phẩm của dự án Microsoft Garage và hoạt động hiệu quả hơn một chút so với Snipping Tool. Snip Editor cho phép bạn nhanh chóng chụp ảnh toàn màn hình, hoặc ảnh hình chữ nhật do bạn crop thủ công. Bạn cũng có thể thiết lập để biến nút PrtScn làm phím tắt cho công cụ chụp màn hình của Snip Editor.  Công cụ cũng cung cấp nhiều cách giúp bạn ghi chú cho ảnh chụp, như công cụ bút, hay cả ghi âm giọng nói. Giống Snipping Tool, Snip Editor cho phép bạn hẹn giờ chụp sau 5 giây.  
MT (Theo Cnet) 
Theo VietBao.vn (Theo_Ictnews >>>)
------------

Share:

Thống kê Blogspot

Lưu trữ Blog

Comments trên Blog

 
BACK TO TOP